Ban hành mới 86 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 02/2019/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ20/2015/TT-BKHĐT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪNVỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệpnhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăngký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý đăng ký kinh doanh;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanhnghiệp.

Bạn đang xem: Thông tư 02/2019 bộ kế hoạch đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

“Điều 2. Ban hành và sử dụng cácmẫu văn bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

1. Ban hành kèm theo Thông tư nàycác mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Hồ sơ đăng ký doanhnghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua quyết định theo hình thức lấy ýkiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên côngty trách nhiệm hữu hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần thông qua cácquyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo quy định của Luật Doanhnghiệp, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định số78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP có thể được thay thế bằng Báo cáo kếtquả kiểm phiếu của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc
Biên bản kiểm phiếu của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần”.

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Trường hợp thay đổi thông tincủa cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Việc thay đổi thông tin của cổ đôngsáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết”.

4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Việc cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểmkinh doanh thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 58 Nghịđịnh số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

5. Sửa đổi Khoản 3, 4, 5, 7 Điều 8 như sau:

“3. Trường hợp doanh nghiệp đăngký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh,tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể doanh nghiệp, thôngbáo mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinhdoanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứngquy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và cácgiấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này”.

“4. Trường hợp doanh nghiệp đăng kýhoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo,chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện,doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòngđại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị địnhsố 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhậtthông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp chi nhánh hoạtđộng theo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơphải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhậnđăng ký thuế của chi nhánh”.

“5. Trường hợp đăng ký thành lậpmới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, quay trởlại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinhdoanh trực thuộc doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinhdoanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tươngứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và
Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này”.

“7. Khi nhận được hồ sơ của doanhnghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, xem xét tính hợp lệ củahồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấyxác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Nghịđịnh số 108/2018/NĐ-CP”.

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hiệu đính thông tintrong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuậnkhông đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định hoặc thông tin kê khai tronghồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanhnghiệp được chấp thuận không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng
Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 58Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoànchỉnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơsở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp.

2. Trường hợp thông tin trong hồ sơđăng ký doanh nghiệp được kê khai không trung thực, không chính xác, Phòng Đăngký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Nghịđịnh số 108/2018/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chỉnhvà nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”.

7. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 18 như sau:

“b) Quá thời hạn quy định tại điểma Khoản 1 Điều này mà không nhận được thông báo phản hồi của doanh nghiệp,Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanhnghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều209 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

Điều 2. Tráchnhiệm tổ chức thực hiện

Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, cácdoanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hộkinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thôngtư này.

Điều 3. Điều khoảnthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ
Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Tổng cục Thuế; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Website Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ KH&ĐT; - Lưu: VT, ĐKKD (NV).

BỘ TRƯỞ
NG Nguyễn Chí Dũng

DANH MỤC

STT

Danh mục

Ký hiệu

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh

I

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Danh sách kèm theo

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục I-1

2

Phụ lục I-2

3

Phụ lục I-3

4

Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục I-4

5

Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục I-5

6

Phụ lục I-6

7

Danh sách cổ đông sáng lập

Phụ lục I-7

8

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Phụ lục I-8

9

Danh sách thành viên công ty hợp danh

Phụ lục I-9

10

Danh sách người đại diện theo ủy quyền

Phụ lục I-10

II

Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

11

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-1

12

Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

Phụ lục II-2

13

Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-3

14

Phụ lục II-4

15

Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-5

16

Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-6

17

Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục II-7

18

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-8

19

Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-9

20

Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-10

21

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-11

22

Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-12

23

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-13

24

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-14

25

Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục II-15

26

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-16

27

Giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Phụ lục II-17

28

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-18

29

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-19

30

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-20

31

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-21

32

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-22

33

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-23

34

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Phụ lục II-24

35

Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-25

III

Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh

36

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-1

37

Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Phụ lục III-2

38

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-3

39

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Phụ lục III-4

40

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Phụ lục III-5

41

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-6

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

IV

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

42

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục IV-1

43

Phụ lục IV-2

44

Phụ lục IV-3

45

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục IV-4

46

Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục IV-5

47

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục IV-6

48

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục IV-7

V

Thông báo và các văn bản khác của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

49

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-1

50

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-2

51

Thông báo về cơ quan thuế quản lý

Phụ lục V-3

52

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-4

53

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp

Phụ lục V-5

54

Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-6

55

Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục V-7

56

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Phụ lục V-8

57

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục V-9

58

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động

Phụ lục V-10

59

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn

Phụ lục V-11

60

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn

Phụ lục V-12

61

Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục V-13

62

Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục V-14

63

Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-15

64

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-16

65

Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-17

66

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-18

67

Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-19

68

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-20

69

Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp

Phụ lục V-21

70

Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại

Phụ lục V-22

71

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-23

72

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Phụ lục V-24

73

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp

Phụ lục V-25

74

Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-26

75

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác)

Phụ lục V-27

76

Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-28

77

Thông báo về việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đã hợp lệ

Phụ lục V-29

VI

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

78

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-1

79

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-2

80

Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-3

81

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-4

82

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-5

83

Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Phụ lục VI-6

84

Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục VI-7

85

Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-8

86

Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh

Phụ lục VI-9

VII

Phụ lục khác

86

Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh

*

1. Quy định tại phần lời của Thông tư 02

Bên cạnh quy định tại khoản 1 Điều 1 nêu trên, các điều, khoản được sửa đổi, bổ sung còn lại trong nội dung Thông tư 02 không phải quy định pháp lý mới mà chủ yếu là điều chỉnh quy định tại Thông tư cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

*

Đa số các điều, khoản của Thông tư 02 là điều chỉnh lại trích yếu từ Nghị định 78/2015/NĐ-CP thành Nghị định số 108/2018/NĐ-CP

2. Một số điểm mới trong các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 02

Ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư là 89biểu mẫu về đăng ký doanh nghiệp (bổ sung 01 biểu mẫu so với Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT). Những thay đổi tại hệ thống biểu mẫu không quá lớn, nhưng được đánh giá là cần thiết, nhằm vừa đảm bảo việc không tạo ra sự lúng túng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cộng đồng doanh nghiệp khi phải tiếp cận với hệ thống biểu mẫu mới, vừa đáp ứng được yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký doanh nghiệp.

Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 02 vẫn giữ kết cấu của hệ thống biểu mẫu cũ tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT, vàkhông thay đổi số thứ tự của từng biểu mẫu.

*

Hệ thống biểu mẫu của Thông tư 02 vẫn giữ nguyên kết cấu so với Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT

2.1. Đối với các văn bản do doanh nghiệp phát hành

2.1.1. Chỉ rõ thông tin nào là bắt buộc, thông tin nào là không bắt buộc

Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 02 chỉ rõ: thông tin nào doanh nghiệp không bắt buộc phải kê khai, sẽ được ghi chú(nếu có)(hình minh họa).

Đối với các thông tin khác không ghi chú(nếu có), thì doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai đầy đủ.

*

Doanh nghiệp không bắt buộc phải kê khai đối với các trường thông tin được chú thích (nếu có)

2.1.2. Bỏ khối thông tin “Các giấy tờ gửi kèm” trong ở cuối các văn bản

*

Doanh nghiệp không còn phải liệt kê các giấy tờ gửi kèm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp…

2.1.3. Bổ sung thêm nội dung đề nghị đăng công bố trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và các thông báo khác

Doanh nghiệp có thể đề nghị đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp ngay trong Giấy đề nghị, Thông báo, mà không cần gửi kèm Giấy đề nghị đăng công bố theo mẫu II-25.

*

Nội dung đề nghị đăng công bố được tích hợp vào Giấy đề nghị, Thông báo

2.1.4. Bổ sung thêm thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi thành doanh nghiệp trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (I-1 đến I-5)

Nghị định số 108/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Do vậy, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1 đến I-5) đã bổ sung thêm thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi thành doanh nghiệp.

*

Thông tin về doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ KD

2.1.5. Sửa đổi tại Danh sách thành viên, Danh sách cổ đông (I-6 đến I-9):

*

(1) Bổ sung thêm hướng dẫn kê khai về thời điểm góp vốn của thành viên, cổ đông:

“- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên dự kiến hoàn thành việc góp vốn.

- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời điểm góp vốn là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.

- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên, thành viên không cần kê khai thời điểm góp vốn”.

(2) Bổ sung thêm hướng dẫn về chữ ký của thành viên, cổ đông: Chữ ký của thành viên:Chỉ yêu cầu đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp.Như vậy, khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông không bắt buộc phải ký tên trong Danh sách thành viên, cổ đông trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2.1.6. Sửa đổi biểu mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (II-1)

Thông tư 02 đã thay đổi hình thức kê khai khi doanh nghiệp thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh:

Theo quy định cũ (tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT), doanh nghiệp cần kê khai lại toàn bộ thông tin về ngành, nghề kinh doanh sau khi thay đổi. Điều này tạo ra nhiều bất cập, khó khăn cho cả Phòng Đăng ký kinh doanh và cộng đồng doanh nghiệp.

Do vậy, tại Thông tư 02, việc kê khai thông tin về ngành, nghề kinh doanh được thay đổi theo hướng: doanh nghiệp kê khai cụ thể (1) ngành, nghề kinh doanh được bổ sung; (2) ngành, nghề kinh doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký với cơ quan ĐKKD; (3) ngành, nghề kinh doanh được sửa đổi nội dung chi tiết.

*

Mẫu II-1: sửa đổi cách kê khai thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Lưu ý:

- Trường hợp DN thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, DN kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ tại mục 2.

- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính từ ngành này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

2.1.7. Thông báo tạm ngừng kinh doanh – tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký

(1) Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh (II-21), các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp cũng đồng thời tạm ngừng hoạt động cùng với doanh nghiệp

*

Sửa đổi trong mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh

Như vậy, sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, toàn bộ đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sẽ chuyển sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh đồng thời với doanh nghiệp.

(2) Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (II-21): Thông tư 02 bổ sung nút tích để doanh nghiệp lựa chọn: Sau khi DN quay trở lại hoạt động, CN/VPDD/DDKD vẫn tiếp tục tạm ngừng hay quay lại hoạt động đồng thời với DN.

*

Sửa đổi trong mẫu Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sẽ có 2 tình huống: (1) chuyển sang tiếp tục hoạt động đồng thời với doanh nghiệp, hoặc (2) vẫn tạm ngừng kinh doanh.

2.1.8. Tích hợp các khối thông tin theo hướng giảm khối lượng thông tin doanh nghiệp cần kê khai:

(1) Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luât, đồng thời là người quản lý doanh nghiệp: doanh nghiệp chỉ cần kê khai theo mẫu II-2 (và đánh dấu vào nút tích) mà không cần kê khai mẫu II-1.

*

(2) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, dẫn đến thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế: doanh nghiệp chỉ cần kê khai tại phần “Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính” (và đánh dấu vào nút tích), không cần kê khai tại “Thông tin đăng ký thuế”.

*

2.2. Văn bản do hộ kinh doanh phát hành:

Bổ sung thêm nội dung:

- Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: chọn một trong các chủ thể: cá nhân/nhóm cá nhân/hộ gia đình

- Thông tin về danh sách nhóm cá nhân tham gia lập hộ kinh doanh.

Xem thêm: Huỳnh Tông Trạch Và Chung Gia Hân Hết "Vô Duyên", Huỳnh Tông Trạch Và Chung Gia Hân Hết Vô Duyên

*

2.3. Thông tin đăng ký thuế:

Tại Thông tư 02, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bãi bỏ các thông tin sau:

- Đăng ký xuất khẩu;

- Các loại thuế phải nộp

- Ngành nghề kinh doanh chính (do thông tin này được chuyển sang khối thông tin về NNKD).

Bên cạnh đó, DN cần kê khai thêm thông tin về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khi thành lập doanh nghiệp (khi có nhu cầu thay đổi thông tin này, doanh nghiệp có thể thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, sử dụng mẫu II-1):

*