Box
*
*


*
*

*

*
*
Định nghĩa lỗ hổng bảo mật, khai thác lỗ hổng và mối đe dọa bảo mật
*
*
Định nghĩa lỗ hổng bảo mật, khai thác lỗ hổng và mối đe dọa bảo mật

Khi sự cố mạng ngày càng gia tăng thì việc nâng cao hiểu biết về các mối đe dọa mạng ngày càng cần thiết. Ba trong số các thuật ngữ phổ biến nhất khi nói về rủi ro mạng là lỗ hổng bảo mật, khai thác lỗ hổng và mối đe dọa bảo mật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ hơn từng thuật ngữ này.

Bạn đang xem: Lỗ hổng bảo mật là gì

1. Lỗ hổng bảo mật là gì?

Lỗ hổng bảo mật là những điểm yếu tồn tại trên phần cứng, phần mềm hoặc trên một dịch vụ nào đó của hệ thống thông tin. Lỗ hổng bảo mật chính là mục tiêu mà tin tặc nhắm đến. Lý do là vi khi tìm ra lỗ hổng, chúng có thể xâm nhập được vào hệ thống mạng của doanh nghiệp để thực hiện các hành vi trái phép của mình.

Sau khi một lỗi được xác định là một lỗ hổng, lỗi đó sẽ được MITRE đăng ký dưới dạng CVE và được chấm điểm bởi hệ thống đánh giá lỗ hổng Common Vulnerability Scoring System (CVSS) để phản ánh nguy cơ mà nó có thể gây ra cho doanh nghiệp của bạn. Danh sách CVE này giữ vai trò tham chiếu cho các thiết bị rà quét lỗ hổng bảo mật.

Nói chung, một thiết bị rà quét lỗ hổng sẽ tìm và so sánh lỗ hổng của bạn với cơ sở dữ liệu lỗ hổng đã biết. Tiếp theo, thiết bị đó sẽ xác định vị trí của lỗ hổng để lên kế hoạch xử lý chúng. Khi rà quét lỗ hổng thường xuyên, bạn sẽ nắm rõ hiện trạng an ninh hệ thống để nâng cao năng lực bảo mật doanh nghiệp của mình.

*

Ví dụ về lỗ hổng bảo mật

Dưới đây là một số ví dụ phổ biến về lỗ hổng bảo mật:

Lỗi xác thực: Khi thông tin xác thực bị xâm phạm; tin tặc có thể mạo danh danh tính của người dùng để thực hiện các hành vi trái phép. SQL Injection: Được thực hiện bằng cách chèn thêm một đoạn SQL để làm sai lệnh truy vấn ban đầu. SQL injection cho phép tin tặc đánh cắp dữ liệu nhạy cảm, giả mạo danh tính và thực hiện các hành vi gây hại khác. Cross-Site Scripting: Giống như SQL Injection, tấn công Cross-site scripting (XSS) cũng đưa mã độc vào một website. Tuy nhiên, tấn công Cross-site scripting nhắm vào người dùng website hơn là vào chính website. Điều này khiến thông tin nhạy cảm của người dùng có nguy cơ bị đánh cắp. Cross-Site Request Forgery: Tấn công Cross-Site Request Forgery (CSRF) nhằm mục đích lừa người dùng đã xác thực thông tin thực hiện một hành động mà họ không có ý định làm. Kết hợp với các phương thức tấn công phi kỹ thuật, CSRF có thể khiến người dùng vô tình cung cấp dữ liệu cá nhân cho tin tặc. Security Misconfiguration: Bất kỳ thành phần nào của hệ thống bảo mật bị lợi dụng do lỗi cấu hình đều được coi là “cấu hình sai”.

2. Khai thác lỗ hổng là gì?

Khai thác lỗ hổng là việc tin tặc lợi dụng lỗ hổng để xâm nhập, tấn công vào hệ thống. Mục đích của việc khai thác lỗ hổng có thể là đánh cắp dữ liệu, sửa đổi thông tin hay phá hủy hệ thống của nạn nhân. Trong quá trình khai thác lỗ hổng, tin tặc có thể sử dụng nhiều kỹ thuật tấn công khác nhau để đánh giá kỹ thuật nào hiệu quả hơn. Sau đó, tin tặc mới quyết định sử dụng kỹ thuật tấn công nào để đạt được mục đích của mình. 

3. Mối đe dọa bảo mật là gì?

Mối đe dọa là sự kiện giả định việc tin tặc lợi dụng lỗ hổng hay điểm yếu để tấn công. Mặc dù chưa có hậu quả xảy ra ở giai đoạn này nhưng mối đe dọa chính là lời cảnh báo để quản trị viên quyết định xem có cần phải thực hiện một biện pháp phòng chống nhất định hay không.

*

Trong thời đại số hiện nay, lỗ hổng bảo mật là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các cuộc tấn công mạng. Doanh nghiệp nên làm gì để giảm thiểu rủi ro an ninh mạng cho mình? Câu trả lời chính là rà quét hệ thống mạng thường xuyên để phát hiện các lỗ hổng và điểm yếu đang tồn tại.

Giải pháp quản trị nguy cơ an ninh mạng Security
Box sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ lỗ hổng trên hệ thống. Doanh nghiệp sẽ biết được có bao nhiêu lỗ hổng đang tồn tại, vị trí của chúng ở đâu và mức độ nguy hiểm của chúng như thế nào? Bên cạnh đó, Security
Box còn đề xuất cách thức xử lý lỗ hổng để nâng cao năng lực an ninh của doanh nghiệp. Nhờ đó, hệ thống của doanh nghiệp sẽ luôn được đảm bảo an toàn. 


Nếu doanh nghiệp còn bất cứ thắc mắc gì về cách thức xử lý lỗ hổng bảo mật; hãy để lại thông tin tại form bên dưới để được Security
Box hỗ trợ!

*
Công ty cổ phần Nam Trường Sơn Hà Nội
Sản phẩm
Penta Security
Microfocus
Kaspersky
Owl Cyber Defense
Sophos
ACRONISBarracuda
Acalvio
Progress
FORTRAExtreme Networks
OPSWATNetscout
Efficient
IPFire
Mon
Delinea
Qualys
Info
Express
Sec
Pod
PENTERAWedge Network
Dịch vụ
Giải pháp
Tin Tức
Sản phẩm
Penta Security
ACRONISMicrofocus
Sophos
Barracuda
Kaspersky
Owl Cyber Defense
Wedge Network
Fire
Mon
Info
Express
Delinea
Progress
FORTRANetscout
Extreme Networks
Qualys
Efficient
IPAcalvio
OPSWATSec
Pod
PENTERADịch vụ
Giải pháp
Tin Tức

Lỗ hổng bảo mật – Nguyên nhân, phân loại và Phần mềm rò quét

Thời gian qua rất nhiều website, hệ thống công nghệ thông tin đã bị tấn công và gây ra hậu quả vô cùng nặng nề. Nguyên nhân là do các doanh nghiệp, tổ chức không phát hiện và khắc phục các lỗ hổng bảo mật kịp thời. Vì thế mà càng ngày các phần mềm dò quét lỗ hổng bảo mật càng được sử dụng rộng rãi như một công cụ phòng vệ cho hệ thống CNTT hữu ích.

Tìm hiểu về lỗ hổng bảo mật

Lỗ hổng bảo mật là gì? Khái niệm lỗ hổng bảo mật được hiểu là những điểm yếu trên hệ thống hoặc ần chứa trong một dịch vụ nào đó của hệ thống. trở thành miếng mồi béo bở đối với các hacker, chúng thường cố gắng tìm ra các lỗ hổng này và dựa vào đó để thâm nhập trái phép chiếm đoạt hoặc hủy hoại tài liệu, hệ thống.Các lỗ hổng này có thể xuất hiện ngay trên hệ điều hành Windows XP, Windows NT, UNIX hay hệ điều hành của các thiết bị router, modem, lỗ hổng cũng có thể ẩn nấp trong các ứng dụng thường xuyên sử dụng như word processing, các hệ Databases.

Nguyên nhân gây ra lỗ hổng bảo mật

Có nhiều nguyên nhân gây ra lỗ hổng bảo mật: có thể do lỗi của bản thân hệ thống, hoặc do người quản trị hệ thống yêu kém không hiểu sâu sắc các dịch vụ cung cấp hoặc do người sử dụng có ý thức bảo mật kém click vào các đường link lạ hay tải về các ứng dụng độc hại.Lỗ hổng bảo mật có mức độ ảnh hưởng khách nhau. Có những lỗ hổng chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp nhưng cũng có những lổ hổng ảnh hưởng tới cả hệ thống hoặc làm ngưng trệ dịch vụ.Trong các lỗ hổng bảo mật khi khái niệm lỗ hổng phần mềm được nhắc đến khác nhiều. Đây chính là lỗi phần mềm mà người khác có thể khai thác để thâm nhập thêm các đoạn mã, thay đổi cách vận hành…Hệ thống phần mềm càng đồ sợ, phức tạp việc kiểm soát các lổ hổng càng trở nên khó khăn

Các loại lỗ hổng bảo mật

Có thể phân theo 3 cấp độ:– Lỗ hổng loại C: mức độ nguy hiểm thấp chỉ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ, ngưng trệ gián đoạn hệ thống không phá hỏng dữ liệu hoặc đoạt được quyền truy cập.– Lỗ hổng loại B: mức độ nguy hiểm trung bình thường có trong các ứng dụng trên hệ thông. Lỗ hổng này cho phép người dùng nội bộ có thể chiếm được quyền cao hơn hay truy cập không hợp pháp– Lỗ hổng loại A: cảnh báo nguy hiểm cho phép người ngoài hệ thống có thể truy cập hợp pháp vào hệ thống dẫn đến phá hủy hệ thống. Nguyên nhân của lỗ hổng này thường do quản trị yếu kém. Những lỗ hổng này có sẵn trên phần mềm mà người quản trị không nhận biết.

Phần mềm rò quét lỗ hổng bảo mật

Việc tìm ra lỗ hổng bảo mật và khắc phục kịp thời là vô cùng quan trong và cần thiết. Ngoài việc cập nhật thường xuyên các bản vá, bản nâng cấp phần mềm thì cách đơn giản nhưng cũng khá hữu hiệu đó là sử dụng các công cụ quét lỗ hổng bảo mật.

Xem thêm: Cách chọn kiểu tóc phù hợp với khuôn mặt nam phù hợp với khuôn mặt

Các công cụ này khá đa dạng có thể là các phần mềm miễn phí hay các phần mềm trả phí. Trong đó miễn phí chỉ yếu là phần mềm scan lỗ hổng website.Một số phần mềm scan lỗ hổng website thông dụng như:– Retina Network Security Scanner: giúp tìm ra lỗ hổng và những phần dễ bị tổn thương nhất trên hệ thông máy tính. Nó giúp quét toàn bộ hệ thống.– Qualys
Guard:
công cụ quét trình duyệt an toàn– GFI Lan