Cách giải Giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số lớp 5 gồm các dạng bài tập có phương pháp giải chi tiết và các bài tập điển hình từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh biết cách làm Giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số lớp 5. Bên cạnh có là 10 bài tập vận dụng để học sinh ôn luyện dạng Toán 5 này.

Bạn đang xem: Các bài toán đố lớp 5


Các phép toán với phân số lớp 5 và cách giải

I/ Lý thuyết

- Chuyên đề này sẽ giúp HS giải bài toán có lời văn có chứa các phân số trong đề bài.

II/ Các dạng bài tập

II.1/ Dạng 1: Bài toán có liên quan đến phân số


1. Phương pháp giải

Đối với dạng toán này, ta thực hiện các bước làm giống như giải bài toán liên quan đến số tự nhiên.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 15m, chiều rộng 16m. Chia tấm bìa đó ra làm 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần.

Giải:

Diện tích của tấm bìa là:

15x16=130 (m2)

Diện tích của mỗi phần là:

130:3=190(m2)

Đáp số: 190m2


Bài 2: Một hộp bóng có 12số bóng màu đỏ, 13số bóng màu xanh, còn lại là bóng màu vàng. Tìm phân số chỉ số bóng màu vàng.

Giải:

Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh là:

12+13=56(phần)

Số bóng màu đỏ và màu xanh chiếm 56phần hộp bóng có nghĩa là: hộp bóng được chia ra làm 6 phần bằng nhau. Số bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần. Còn lại là số bóng màu vàng. Ta có thể tính số phân số chỉ số bóng màu vàng như sau:

66−56=16(phần) hoặc lấy 1−56=16(phần)

II.2/ Dạng 2: Tìm phân số của một số

1. Phương pháp giải

Để tìm được phân số của một số, ta lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số hoặc ngược lại lấy số đó chia cho mẫu số rồi nhân với tử số đều được.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Một cửa hàng có 27 tấn thóc. Số ngô bằng 23số thóc. Hỏi ngô có bao nhiêu tấn?

Giải:

Số tấn ngô có là: 27x23=18(tấn)

Đáp số: 18 tấn

Bài 2: Một lớp có 40 học sinh. Trong đó có 410 số học sinh là học sinh giỏi Toán,310 số học sinh giỏi Tiếng Việt. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh giỏi Toán, bao nhiêu học sinh giỏi Tiếng Việt?

Giải:

Số học sinh giỏi Toán là:

40x410=16(học sinh)

Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:

40x310=12(học sinh)

Đáp số: Học sinh giỏi Toán: 16 học sinh

Học sinh giỏi Tiếng Việt: 12 học sinh

III/ Bài tập vận dụng

Bài 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng 60m, chiều rộng bằng 35. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Bài 2: Một xe ô tô giờ đầu chạy được 13quãng đường, giờ thứ hai chạy được 25quãng đường. Hỏi sau hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu quãng đường?

Bài 3: Trong một lớp có 25số học sinh thích học Tiếng Anh, 37số học sinh thích học môn toán. Hỏi số học sinh thích học Tiếng Anh và Tin học bằng bao nhiêu phần tổng số học sinh cả lớp?

Bài 4: Một cửa hàng có 50kg đường. Buổi sáng bán được 10kg đường. Buổi chiều bán được 32số đường buổi sáng bán. Hỏi cửa hàng còn lại bào nhiêu ki-lô-gam đường?

Bài 5: Một hình bình hành có diện tích là 56m2, tính chiều cao của hình bình hành biết độ dài đáy là 14m.

Bài 6: Một hình thoi có độ dài 2 đường chéo lần lượt là 23 và 45m. Tính diện tích hình thoi đó.

Bài 7: Một cửa hàng có 52 tấn thóc. Buổi sáng bán 12 tấn thóc. Buổi chiều bán 14số thóc còn lại. Hỏi cửa hàng đã bán tất cả bao nhiêu tấn thóc?

Bài 8: Quãng đường từ nhà Hương đến trường dài 20km. Hương đi được 45quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi Hương cần đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa mới đến trường?

Bài 9: Một kho có chứa một số lít dầu. Lần đầu người ta lấy ra 32 850l dầu, lần sau lấy ra bằng 13lần đầu, thì trong kho còn lại 56 200l dầu. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu lít dầu?

Bài 10: Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chứa nước. Lần thứ nhất chảy vào 12bể, lần thứ 2 chảy vào thêm 27bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?

Bài 11:Tổng số gà và vịt là 50 con, biết rằng nếu25số gà cộng với34số vịt thì được 27 con. Hỏi có bao nhiêu con gà? Bao nhiêu con vịt?

Bài 12:Cho phân số . Tìm số tự nhiên, biết rằng khi thêm số đó vào mẫu số của phân số đã cho và giữ nguyên tử số thì được phân số mới bằng .

Bài 13: Lớp 5A cuối học kì I chỉ gồm 3 loại học sinh giỏi, khá và trung bình. Số học sinh giỏi bằng số học sinh của lớp. Số học sinh khá ít hơnsố học sinh trung bình là 2 em. Tính số học sinh giỏi và khá của lớp, biết số học sinh trung bình của lớp là 15 em.

Bài 14:Tuổi của con gái bằngtuổi mẹ, tuổi của con trai bằngtuổi mẹ. Tuổi con gái cộng với tuổi con trai bằng 18 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?

Bài 15: Trong phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 , học sinh Trường Tiểu học Kim Đồng đã đạt được số điểm 10 như sau : Số điểm 10 của khối lớp Một bằng tổng số điểm 10 của bốn khối lớp còn lại ; số điểm 10 của khối lớp Hai bằngtổng số điểm 10 của bốn khối lớp còn lại ; số điểm 10 của khối lớp Ba bằngtổng số điểm 10 của bốn khối lớp còn lại ; số điểm 10 của khối lớp Bốn bằngtổng số điểm 10 của bốn khối lớp còn lại và khối lớp Năm đạt được 101 điểm 10. Hỏi toàn trường đã đạt bao nhiêu điểm 10 và mỗi khối lớp đã đạt được bao nhiêu điểm 10 ?

Bài 16:Hai bà mang trứng ra chợ bán . Sau khi nhẩm tính , một bà bảo : "số trứng của tôi gấp 1,5 lầnsố trứng của bà vàsố trứng của tôi nhiều hơnsố trứng của bà là 21 quả". Hỏi mỗi bà đã mang bao nhiêu trứng ra chợ bán ?

Bài 17:Bốn người cùng mua một tấm vải. Người thứ nhất muatổng số ba người kia mua, người thứ 2 muatổng số ba người kia mua, người thứ ba muatổng số ba người kia mua, người thứ bốn mua 13m. Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét?

Bài 18:Một lớp có 41 học sinh. Số học sinh giỏi bằngsố học sinh khá. Số học sinh khá bằngsố học sinh trung bình, còn lại là học sinh yếu. Hãy tính số học sinh từng loại biết rằng số học sinh yếu có trong khoảng từ 1 đến 5 em.

Bài 19: Có hai thúng đựng đầy quýt như nhau và năm rổ đựng đầy cam như nhau. Số quýt ở mỗi thùng gấp ba lần số cam ở mỗi rổ. Nếu lấy ra ở mỗi thúng 12 quả quýt và ở mỗi rổ hai quả cam thì số cam còn lại trong các rổ bằng số quýt còn lại trong các thúng. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu quả mỗi loại?

Bài 20:Bốn người góp vốn thành lập một công ty. Người thứ nhất góp 64 triệu đồng ; người thứ hai góp bằngsố tiền của ba người còn lại ; người thứ ba góp bằngsố tiền của ba người còn lại và người thứ tư góp bằngsố tiền của ba người còn lại. Hỏi mỗi người đã góp bao nhiêu tiền ?

65 đề ôn tập Toán lớp 5 kèm theo lời giải hay là tài liệu tham khảo để học tốt môn Toán lớp 5. Các bài tập toán này dành cho các em học sinh lớp 5 tự kiểm tra, hệ thống kiến thức của mình, ôn tập Toán lớp 5 với các bài tập Toán lớp 5 cơ bản và nâng cao. Giúp các em tự kiểm tra được trình độ bản thân, từ đó có sự điều chỉnh thích hợp giúp học Toán lớp 5 được hiệu quả tốt nhất, làm nền tảng cho các lớp tiếp theo. Mời các em cùng tham khảo tải về.


Đề Toán lớp 5 – Ôn tập Toán lớp 5

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 1

Bài 1: Một tờ bìa hình thang có đáy lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao 0,8dm.

a) Tính diện tích của tấm bìa đó?

b) Người ta cắt ra 1/4 diện tích. Tính diện tích tấm bìa còn lại?

Bài 2: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài DC = 27cm, chiều rộng AD = 20,4cm. E là một điểm trên AB. Tính diện tích tam giác ECD?

Bài 3: (HSKG): Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70,5 kg thóc. Hỏi ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 2

Bài 1: Khoanh vào phương án đúng:

a) Hình tròn có đường kính 7/8 m thì chu vi của hình đó là:

A. 2,7475cm B. 27,475cm C. 2,7475m D. 0,27475m

b) Hình tròn có đường kính 8cm thì nửa chu vi của nó là:

A. 25,12cm B. 12,56cm C. 33,12cm D. 20,56cm

Bài 2: Đường kính của một bánh xe đạp là 0,52m.

a) Tính chu vi của bánh xe đó?


b) Chiếc xe đó sẽ đi được bao nhiêu m nếu bánh xe lăn trên mặt đất 50 vòng, 80 vòng, 300 vòng?

Bài 3: (HSKG) Tính diện tích hình PQBD (như hình vẽ)

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 3

Bài 1: Hình bên được vẽ tạo bởi một nửa hình tròn và một hình tam giác. Tính diện tích hình bên.

Bài 2: Bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng thì được quãng đường dài 22,608 m. Tính đường kính của bánh xe đó?

Bài 3: (HSKG): Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 30m, chiều rộng 20m. Người ta đào một cái ao hình tròn có bán kính 15m. Tính diện tích đất còn lại là bao nhiêu?


Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 4

Bài tập 1: Hãy khoanh vào cách giải đúng bài sau: Tìm diện tích hình tròn có bán kính là 5m:

A: 5 x 2 x 3,14 B: 5 x 5 x 3,14 C: 5 x 3,14

Bài tập 2: Cho tam giác có diện tích là 250cm2 và chiều cao là 20cm. Tìm đáy tam giác?

H: Hãy khoanh vào cách giải đúng

A: 250 : 20 B : 250 : 20 : 2 C: 250 x 2 : 20

Bài tập 3: Một hình tròn có chu vi là 31,4dm. Hãy tìm diện tích hình đó?

Bài tập 4: Cho hình thang có diện tích là S, chiều cao h, đáy bé a, đáy lớn b. Hãy viết công thức tìm chiều cao h.

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 5

Bài tập 1: Hãy khoanh vào cách giải đúng bài sau: Tìm diện tích hình tròn có bán kính là 5m:

A: 5 x 2 x 3,14 B: 5 x 5 x 3,14 C: 5 x 3,14

Bài tập 2: Cho tam giác có diện tích là 250cm2 và chiều cao là 20cm. Tìm đáy tam giác?

H: Hãy khoanh vào cách giải đúng

A: 250 : 20 B : 250 : 20 : 2 C: 250 x 2 : 20

Bài tập 3: Một hình tròn có chu vi là 31,4dm. Hãy tìm diện tích hình đó?

Bài tập 4: Cho hình thang có diện tích là S, chiều cao h, đáy bé a, đáy lớn b. Hãy viết công thức tìm chiều cao h.

Bài tập 5: (HSKG): Tìm diện tích hình sau:

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 6

Bài tập 1: Người ta làm một cái hộp không nắp hình chữ nhật có chiều dài 25cm, chiều rộng 12cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích bìa cần để làm hộp (không tính mép dán).

Bài tập 2: Chu vi của một hình hộp chữ nhật là bao nhiêu biết DTxq của nó là 385cm2, chiều cao là 11cm.


Bài tập 3: Diện tích toàn phần của hình lập phương là 96 dm2. Tìm cạnh của nó.

Bài tập 4: (HSKG): Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài và trong của một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 75cm, chiều rộng 43cm, chiều cao 28cm (thùng có nắp).

a) Tính diện tích cần sơn?

b) Cứ mỗi m2 thì sơn hết 32000 đồng. Tính số tiền sơn cái hộp đó?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 7

Bài tập 1: Một cái thùng tôn có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều rộng 28 cm, chiều cao 54 cm. Tính diện tích tôn cần để làm thùng (không tính mép dán).

Bài tập 2: Chu vi đáy của một hình hộp chữ nhật là 28 cm, DTxq của nó là 336cm2. Tính chiều cao của cái hộp đó?

Bài tập 3: (HSKG): Người ta quét vôi toàn bộ tường ngoài, trong và trần nhà của một lớp học có chiều dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8 m.

a) Tính diện tích cần quét vôi, biết diện tích các cửa đi và cửa sổ là 9,2m2?

b) Cứ quét vôi mỗi m2 thì hết 6000 đồng. Tính số tiền quét vôi lớp học đó?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 8

Bài tập 1: Hình lập phương thứ nhất có cạnh 8 cm, Hình lập phương thứ hai có cạnh 6 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của mỗi hình lập phương đó?

Bài tập 2: Một cái thùng không nắp có dạng hình lập phương có cạnh 7,5 dm. Người ta quét sơn toàn bộ mặt trong và ngoài của thùng đó. Tính diện tích quét sơn?

Bài tập 3: (HSKG): Người ta đóng một thùng gỗ hình lập phương có cạnh 4,5dm.

a) Tính diện tích gỗ để đóng chiếc thùng đó?

b) Tính tiền mua gỗ, biết cứ 10 dm2 có giá 45000 đồng.

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 9

Bài tập 1: Chồng gạch này có bao nhiêu viên gạch?

A. 6 viên B. 8 viên C. 10 viên D. 12 viên

Bài tập 2: Hình chữ nhật ABCD có diện tích 2400cm2.

Tính diện tích tam giác MCD?


Bài tập 3: (HSKG): Người ta đóng một thùng gỗ hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,6m, chiều rộng 1,2m, chiều cao 0,9m.

a) Tính diện tích gỗ để đóng chiếc thùng đó?

b) Tính tiền mua gỗ, biết cứ 2m2 có giá 1005000 đồng.

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 10

Bài tập 1: 1. Điền dấu > , 3 142 dm3 .... 3,142 m3

b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3

Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ …….

a) 21m3 5dm3 = ...... m3 c) 17,3m3 = …… dm3 ….. cm3

b) 2,87m3 = …… m3 ..... dm3 d) 82345 cm3 = ……dm3 ……cm3

Bài tập 3: Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài là 13dm, chiều rộng là 8,5dm; chiều cao 1,8m.

Bài tập 4: (HSKG): Một bể nước có chiều dài 2m, chiều rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có thể chứa được bao nhiêu lít nước? (1dm3 = 1 lít)

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 11

Bài tập 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 1,7m, chiều cao 2,2m. Trong bể đang chứa lượng nước. Hỏi bể đang chứa bao nhiêu lít nước? (1dm3 = 1 lít)

Bài tập 2: Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là 60dm3 chiều dài là 4dm, chiều rộng 3dm. Tìm chiều cao.

Bài tập 3: Thể tích của một hình lập phương là 64cm3. Tìm cạnh của hình đó.

Bài tập 4: (HSKG): Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm, chiều cao 25cm.

a) Tính thể tích hộp đó?

b) Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21cm. Tính thể tích khối kim loại.

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 12

Bài tập 1: Tìm thể tích hình hộp chữ nhật biết diện tích xung quanh là 600cm2, chiều cao 10cm, chiều dài hơn chiều rộng là 6cm.

Bài tập 2: Tìm thể tích hình lập phương, biết diện tích toàn phần của nó là 216cm2.

Bài tập 3: (HSKG): Một số nếu được tăng lên 25% thì được số mới. Hỏi phải giảm số mới đi bao nhiêu phần trăm để lại được số ban đầu.

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 13

Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng:

a) Viết phân số tối giản vào chỗ chấm: 40dm3 = ...m3

A) 
*
B) 
*
C) 
*
D) 
*

Bài tập 2: Thể tích của một hình lập phương bé là 125cm3 và bằng 5/8 thể tích của hình lập phương lớn.

a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu cm3?

b) Hỏi thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của một hình lập phương bé?

Bài tập 3: (HSKG):Cho hình thang vuông ABCD có AB là 20cm, AD là 30cm, DC là 40cm. Nối A với C ta được 2 tam giác ABC và ADC.


a) Tính diện tích mỗi tam giác?

b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích tam giác ABC với tam giác ADC?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 14

Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng: Hiệu của 12,15 giờ với 6,4 giờ là:

A, 5 giờ 45 phút

B, 6 giờ 45 phút

C, 5 giờ 48 phút

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1/5 giờ = ...phút ;

*
giờ = ...phút

b) 1/3 phút = ...giây;

*
phút = ...giây

Bài tập 3: Có hai máy cắt cỏ ở hai khu vườn . Khu A cắt hết 5 giờ 15 phút, khu B hết 3 giờ 50 phút. Hỏi máy cắt ở khu A lâu hơn khu B bao nhiêu thời gian?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 15

Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng: a.

*
phút = ...giây.

A. 165

B. 185.

C. 275

D. 234

b) 4 giờ 25 phút x 5 = ...giờ ... phút

A. 21 giờ 25 phút

B. 21 giờ 5 phút

C. 22 giờ 25 phút

D. 22 giờ 5 phút

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)

*
giờ = ...phút ;

*
giờ = ...phút

b)

*
phút = ...giây;

*
ngày = ...giờ

Bài tập 3: Thứ ba hàng tuần Hà có 4 tiết ở lớp, mỗi tiết 40 phút. Hỏi thứ ba hàng tuần Hà học ở trường bao nhiêu thời gian?

Bài tập 4: (HSKG): Lan đi ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối và dậy lúc 5 giờ 30 phút sáng. Hỏi mỗi đêm Lan ngủ bao nhiêu lâu?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 16

Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng: a) 2,8 phút x 6 = ...phút ...giây.

A. 16 phút 8 giây

B. 16 phút 48 giây

C. 16 phút 24 giây

D. 16 phút 16 giây

b) 2 giờ 45 phút x 8 : 2 = ...?

A. 10 giờ 20 phút

B. 10 giờ 30 phút

C. 10 giờ

D. 11 giờ

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:

a. 6 phút 43 giây x 5

b. 4,2 giờ x 4

c. 92 giờ 18 phút : 6

d. 31,5 phút : 6

Bài tập 3: Một người làm từ 8 giờ đến 11 giờ thì xong 6 sản phẩm. Hỏi trung bình người đó làm một sản phẩm hết bao nhiêu thời gian?

Bài tập 4: (HSKG): Trên một cây cầu, người ta ước tính trung bình cứ 50 giây thì có một ô tô chạy qua. Hỏi trong một ngày có bao nhiêu ô tô chạy qua cầu?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 17

Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng:

a) 3 giờ 15 phút = ...giờ

A. 3,15 giờ

B. 3,25 giờ

C. 3,5 giờ

D. 3,75 giờ

b) 2 giờ 12 phút = ... giờ

A. 2,12 giờ

B. 2,20 giờ

C. 2,15 giờ

D. 2,5 giờ

Bài tập 2: Một xe ô tô bắt đầu chạy từ A lúc 9 giờ đến B cách A 120 km lúc 11 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ xe chạy được bao nhiêu km?

Bài tập 3: Một người phải đi 30 km đường. Sau 2 giờ đạp xe, người đó còn cách nơi đến 3 km. Hỏi vận tốc của người đó là bao nhiêu?

Bài tập 4: (HSKG): Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 15 phút đến B lúc 10 giờ được 73,5 km. Tính vận tốc của xe máy đó bằng km/giờ?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 18

Bài tập 1: Trên quãng đường dài 7,5 km, một người chạy với vận tốc 10 km/giờ. Tính thời gian chạy của người đó?

Bài tập 2: Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ. Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km ( Vận tốc dòng nước không đáng kể)

Bài tập 3: Một người đi xe đạp đi một quãng đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy thì người đó đi quãng đường dài 30,5 km hết bao nhiêu thời gian?

Bài tập 4: (HSKG): Một vận động viên đi xe đạp trong 30 phút đi được 20 km. Với vận tốc đó, sau 1 giờ 15 phút người đó đi được bao nhiêu km?

Đề ôn tập Toán lớp 5 - Đề số 19

Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng:

a) 72 km/giờ = ...m/phút:

A. 1200 B. 120 C. 200 D. 250.

Xem thêm: Đã "Đập Mặt Đi Xây Lại" Thì Phải Như Loạt Mỹ Nhân Hàn Này, Lục Ảnh Quá Khứ Của Dàn Mỹ Nam Xứ Hàn

b) 18 km/giờ = ...m/giây

A. 5 B. 50 C. 3 D. 30

c) 20 m/giây = ... m/phút

A. 12 B. 120 C. 1200 D. 200

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) ...34 chia hết cho 3?

b) 4...6 chia hết cho 9?

c) 37... chia hết cho cả 2 và 5?

d) 28... chia hết cho cả 3 và 5?

Bài tập 3: Một ô tô di từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Cùng lúc đó một ô tô khác đi từ B về A với vận tốc 54 m/giờ, sau 2 giờ hai xe gặp nhau. Tính quãng đường AB?

Bài tập 4: (HSKG): Một xe máy đi từ B đến C với vận tốc 36 km/giờ. Cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách B 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51 km/giờ. Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?

Để xem đầy đủ bộ 65 đề ôn tập Toán lớp 5, mời tải tài liệu về!


Để học tốt môn Toán lớp 5, nhận thêm các tài liệu: Bài tập, giải bài tập, bài tập trắc nghiệm, lý thuyết và giải vở bài tập môn Toán lớp 5, Vn
Doc mời bạn truy cập chuyên mục: Toán lớp 5 của chúng tôi.