Chủ đề “Bài tập tính giá thành sản phẩm” – Phần 4: “Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất”


XEM VIDEO SỐ 9 NHA CÁC BẠN

Tiếp theo bài Tính giá thành theo phương pháp hệ số, trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng thứ 4 của Bài tập Tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành theo phương pháp lập báo cáo sản xuất.

Bạn đang xem: Bài tập tính giá thành sản phẩm có đáp án

Phần 1. Nguyên tắc chung tính giá thành theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất

1.Tính giá thành theo Báo cáo sản xuất là gì?

Hiểu đơn giản thì với phương pháp này, chúng ta sẽ lập một cái Báo cáo sản xuất để tính giá thành. Bao gồm toàn bộ thông tin liênquan đến tình hình sản xuất của công ty như: số lượng sản phẩm/chi phí dở dang cuối kỳ, thực hiện trong kỳ, sản phẩm hỏng…

Điều này có nghĩa là 4 bước trong quy trình tính giá thành chúng ta đã tìm hiểu lúc trước bây giờ sẽ được gộp tất cả trong cái Báo cáo sản xuất này.

Các thông tin này được nhóm theo 3 phần trên Báo cáo sản xuất :

Phần A. Sản phẩm & Khối lượng sản phẩm tương đương

Tại bước này chúng ta sẽ liệt kê số lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất: Sản phẩm dở dang đầu kỳ; Sản phẩm hoàn thành trong kỳ; Sản phẩm dở dang cuối kỳ; Sản phẩm hỏng…

Sau đó chúng ta sẽ quy đổi số lượng sản phẩm này sang “Khối lượng sản phẩm tương đương”. Việc quy đổi này dựa trên % mức độ hoàn thành của sản phẩm. Bạn nào chưa rõ khái niệm này thì tham khảo lại bài Quy trình tính giá thành sản phẩm

Phần B. Tổng hợp chi phí sản xuất & chi phí đơn vị

Tại bước này chúng ta sẽ tập hợp chi phí liên quan đến quá trình sản xuất. Mục đích là chúng ta phải bóc tách được các chi phí không được tính vào giá thành sản xuất nhé. Ví dụ: chi phí NVL ngoài định mức; chi phí NCTT và SXC phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường; chi phí liên quan sản phẩm hỏng

Cách làm thì các bạn tham khảo Bước 1 trong Quy trình tính giá thành sản phẩm

Phần C. Phân bổ chi phí cho các sản phẩm đầu ra

Phần này lại gồm 2 nội dung nhỏ:

(1) Tập hợp chi phí đầu vào: Đơn giản là tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất đầu vào(2) Phân bổ chi phí đầu ra: Phân chia chi phí sản xuất đầu vào cho các sản phẩm đầu ra: Sản phẩm hoàn thành; sản phẩm hỏng; sản phẩm dở dang cuối kỳ

2. 2 dạng Báo cáo sản xuất

Trong đề thi CPA môn kế toán, có 2 dạng báo cáo sản xuất trongbài tập tính giá thành sản phẩm:

Báo cáo sản xuất theo “phương pháp bình quân”Báo cáo sản xuất theo “phương pháp nhập trước – xuất trước”

Vậy 2 dạng báo cáo này khác nhau như nào?

Các bạn lưu ý đây chính là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất cho mọi người khi gặp dạng bài này.

Phương pháp nhập trước – xuất trước: dựa trên nguyên lý là sản phẩm sản xuất trước thì hoàn thành trước. Kỳ này sẽ hoàn thiện các sản phẩm dở dang kỳ trước. Do vậy, sẽ phải tách biệt giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ hoàn thành trong kỳ và sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ.Phương pháp bình quân: dựa trên nguyên lý tính bình quân cả chi phí và khối lượng cho tất cả các sản phẩm được sản xuất trong kỳ. Nghĩa là không phân biệt sản phẩm này là dở dang đầu kỳ hay bắt đầu sản xuất trong kỳ.

Cụ thể ảnh hưởng của sự khác biệt trong nguyên lý được thể hiện trong bảng sau:

Nội dungPhương pháp Nhập trước – Xuất trướcPhương pháp Bình quân
Phần AKhối lượng tương đương = Qddk * (1 – % hoàn thành) + Qhttk + Qdck * % Hoàn thànhKhối lượng tương đương = Qhttk + Qdck * % Hoàn thành
Phần BTổng CPSX = CPPStkTổng CPSX = CPDDđk + CPPStk
Phần CChi phí Đầu vào = CPDDđk + CPPStkPhân bổ Đầu ra = Zdk + Ztk + CPDD ckChi phí Đầu vào = CPDD đk + CPPStkPhân bổ Đầu ra = Ztk + CPDDck

Lưu ý:

Các bạn lưu ý: Chi phí dở dang cuối kỳ như chúng ta đã biết là được xác định theo 2 phương pháp:

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp% Mức độ hoàn thành hay bình quân

Như vậy ta sẽ có 4 tình huống liên quan đến tính giá thành bằng Báo cáo sản xuất:

Lập BCSX theo phương pháp bình quân khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp Chi phí NVL trực tiếp
Lập BCSX theo phương pháp bình quân khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp % Mức độ hoàn thành
Lập BCSX theo phương pháp NT-XT khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp Chi phí NVL trực tiếp
Lập BCSX theo phương pháp NT-XT khi CPDD cuối kỳ xác định theo phương pháp % Mức độ hoàn thành

Trong đề bài thi thường sẽ yêu cầu cụ thể dạng báo cáo chúng ta cần lập. Để hiểu chi tiết chúng ta cùng xem các ví dụ về bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập Báo cáo sản xuất dưới đây.

Phần 2. Ví dụ về tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất

1. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp bình quân”

Tình huống:Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2011 – Đề Chẵn – Câu 5

Phân tích đề bài

Yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân.

Đề bài không chỉ rõ cần tính chi phí dở dang theo phương pháp Chi phí NVLTT hay % mức độ hoàn thành. Tuy nhiên ta thấy tình huống cung cấp thông tin về mức độ chế biến của sản phẩm. Do vậy ta hiểu là chi phí dở dang cuối kỳ được xác định theo % mức độ hoàn thành

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân

Chỉ tiêuTổng Khối lượng, Chi phíNVLTTNCTTSXC
A.Kê khối lượng và khối lượng tương đương.1,1701,1001,100
– Khối lượng hoàn thành (1)1,0001,0001,0001,000
– Khối lượng dở dang cuối kỳ (2)1501509090
– Khối lượng sản phẩm hỏng (3)20201010
B.Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ2,900,000411,000502,000
– Chi phí đơn vị (4) = (B) : (A)3,000510620
C. Cân đối chi phí
Nguồn chi phí đầu vào:3,510,000561,000682,000
– Chi phí dở dang đầu kỳ610,000150,000180,000
– Chi phí phát sinh trong kỳ2,900,000411,000502,000
Phân bổ chi phí đầu ra:
– Chi phí dở dang cuối kỳ = (4)*(2)551,700450,00045,90055,800
– Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn thành = (4) * (1)4,130,0003,000,000510,000620,000
– Chi phí SX SP hỏng ngoài định mức = (4) * (3)71,30060,0005,1006,200

Trong đó:

(2) = số lượng sản phẩm dở dang * tỷ lệ hoàn thành (với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 60%)

(3) = số lượng sản phẩm hỏng * tỷ lệ hoàn thành(với chi phí NVLTT: bỏ luôn từ đầu kỳ nên mức độ hoàn thành là 100%; chi phí NCTT và SXC có mức độ hoàn thành là 50%)

Nhìn vào bảng trên ta sẽ thấy tổng giá thành của sản phẩm trong kỳ được tính ra là 4,130,000.

2. Bài tập tính giá thành sản phẩm bằng cách lập báo cáo sản xuất theo “Phương pháp Nhập trước – Xuất trước”

Tình huống 1 |Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề lẻ – Câu 5

Phân tích đề bài

(1) Yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NT-XT. Trong tình huống của chúng ta: 500 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (480 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 20 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 80 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ & 420 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 20 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 400 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Đề bài không chỉ rõ cần tính chi phí dở dang theo phương pháp Chi phí NVLTT hay % mức độ hoàn thành. Tuy nhiên ta thấy tình huống cung cấp thông tin về mức độ hoàn thành của sản phẩm. Do vậy ta hiểu là chi phí dở dang được xác định theo % mức độ hoàn thành

(3) Các chi phí trong kỳ sản xuất (bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ & chi phí phát sinh thêm trong kỳ) sẽ phải phân bổ cho:

Các sản phẩm dở dang đầu kỳ & hoàn thành trong kỳ
Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ
Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & bị hỏng ngoài định mức
Các sản phẩm sản xuất trong kỳ & dở dang cuối kỳ

Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ80244040
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ400400400400
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài Định mức20202020
Khối lượng dở dang cuối kỳ100604040
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM
Tổng cộng504500500
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị
Chi phí phát sinh trong kỳ 5,274,000 3,024,000 1,000,000 1,250,000
Chi phí sản xuất vượt định mức
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm 5,274,000 3,024,000 1,000,000 1,250,000
Chi phí đơn vị 10,500 6,000 2,000 2,500
C. Cân đối chi phí
(i) Nguồn chi phí đầu vào
Chi phí dở dang đầu kỳ 535,200 347,200 84,000 104,000
Chi phí phát sinh trong kỳ 5,274,000 3,024,000 1,000,000 1,250,000
Tổng cộng 5,809,200 3,371,200 1,084,000 1,354,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ 859,200 491,200 164,000 204,000
– Kỳ trước 535,200 347,200 84,000 104,000
– Kỳ này 324,000 144,000 80,000 100,000
Chi phí dở dang cuối kỳ 540,000 360,000 80,000 100,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ 4,200,000 2,400,000 800,000 1,000,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức 210,000 120,000 40,000 50,000
Tổng cộng 5,809,200 3,371,200 1,084,000 1,354,000

Tình huống 2 |Đề thi CPA Môn Kế toán – Năm 2018 – Đề chẵn – Câu 5

Bước 1. Phân tích đề bài

(1) Đề bài yêu cầu Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước.

600 sản phẩm hoàn thành trong kỳ (570 sản phẩm đạt tiêu chuẩn & 30 sản phẩm hỏng) sẽ bao gồm: 100 sản phẩm dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ và 500 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ và hoàn thành trong kỳ. 30 sản phẩm hỏng theo đề bài là thuộc sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, chỉ còn 470 sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ & hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(2) Sản phẩm dở dang chưa hoàn thành cần được quy đổi tương đương sang thành phẩm theo tỷ lệ mức độ hoàn thành.

(3) Lưu ý về các thông tin khác:

Sản phẩm hỏng ngoài định mức: không được tính vào chi phí phân bổ tính giá thành sản phẩm nên cần được tách riêng
Chi phí NVL vượt định mức: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm
Chi phí SXC cố định phát sinh do hoạt động dưới công suất bình thường: phải loại ra khỏi chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm.

Bước 2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp NTXT

Chỉ tiêuTổng Khối lượng/ Chi phíKhối lượng tương đương/ Chi phí
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương
Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ100406060
Khối lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ470470470470
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng bị hỏng ngoài ĐM30303030
Khối lượng dở dang cuối kỳ1501209090
Khối lượng sản phẩm dở dang bị hỏng ngoài ĐM50403030
Tổng cộng700680680
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị
Chi phí phát sinh trong kỳ7,880,0004,620,0001,360,0001,900,000
Chi phí sản xuất vượt định mức420,000420,000
Chi phí SXC do hoạt động dưới công suất bình thường200,000200,000
Tổng chi phí phát sinh được tính vào gía thành sản phẩm7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Chi phí đơn vị 6,0002,0002,500
C. Cân đối chi phí
(i) Nguồn chi phí đầu vào
Chi phí dở dang đầu kỳ642,000372,000126,000144,000
Chi phí phát sinh trong kỳ7,260,0004,200,0001,360,0001,700,000
Tổng cộng7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000
(ii) Phân bổ chi phí đầu ra
Tính cho khối lượng sản phẩm dở đầu kỳ hoàn thành trong kỳ1,152,000612,000246,000294,000
Kỳ trước372,000126,000144,000
Kỳ này240,000120,000150,000
Chi phí dở dang cuối kỳ1,125,000720,000180,000225,000
Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ4,935,0002,820,000940,0001,175,000
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức690,000420,000120,000150,000
Tổng cộng7,902,0004,572,0001,486,0001,844,000

Vậy là xong dạng bài tính giá thành sản phẩm theo phương pháp Lập báo cáo sản xuất. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về cách tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.

Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm các dạng bài tập tính toán và trắc nghiệm có đáp án

Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dạng tính toán

Bài 1:

Tại một doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Xuất kho nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất sản phẩm trị giá xuất kho là 32.000.000 đồng.

2. Xuất kho vật liệu phụ đưa vào sản xuất sản phẩm trị giá 8.000.000 đồng.

3. Tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp 20.000.000 đồng, lương phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng 12.000.000 đồng.

4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định.

5. Xuất kho công cụ, dụng cụ dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng 4.000.000 đồng.

6. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất là 4.000.000 đồng. Biết rằng:

Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất được 1000 sản phẩm. Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ là 4.000.000 đồng.

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 100, phế liệu thu hồi là 80.000 đồng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất.

Yêu cầu: Tính giá thành đơn vị sản phẩm

Bài giải

1. Nợ TK 621 32.000.000

Có TK 1521 32.000.000

2. Nợ TK 621 8.000.000

Có TK 1522 8.000.000

3. Nợ TK 622 20.000.000

Nợ TK 627 12.000.000

Có TK 334 32.000.000

4. Nợ TK 622 4.400.000

Nợ TK 627 2.640.000

Nợ TK 334 2.720.000

Có TK 338 9.760.000

5. Nợ TK 627 4.000.000

Có TK 153 4.000.000

6. Nợ TK 627 4.000.000

Có TK 214 4.000.000

7. Nợ TK 154 87.040.000

Có TK 621 40.000.000

Có TK 622 24.400.000

Có TK 627 22.640.000

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:

*

Phế liệu nhập kho:1. Nợ TK 152 80.000Có TK 154 80.000Tổng giá thành nhập kho:4.000.000 + 87.040.000 – 4000.000 – 80.000 = 86.960.000Z đơn vị = 86.960.000/1000 = 86960Nhập kho thành phẩm:2. Nợ TK 155 86.960.000Có TK 154 86.960.000Bài 2Tại một doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:1. Xuất kho nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất sản phẩm trị giá xuất kho là 24.000.000 đồng.2. Xuất kho vật liệu phụ đưa vào sản xuất sản phẩm trị giá 6.000.000 đồng.3. Tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp 15.000.000 đồng, lương phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng 9.000.000 đồng.4. Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí Công đoàn và Bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định.5. Xuất kho công cụ, dụng cụ dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng 3.000.000 đồng.6. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất là 3.000.000 đồng.7. Chi phí điện nước trả bằng tiền mặt là 3.000.000 đồng. Biết rằng:- Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất được 1000 sản phẩm.- Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ 2.400.000 đồng.- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 100, phế liệu thu hồi là 360.000 đồng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, vật liệu phụ bỏ dần vào trong quá trình sản xuất, mức độ hoàn thành là 50%.Yêu cầu: Tính giá thành đơn vị sản phẩm.

Xem thêm: Tài Tử Gia Thế Khủng Nhất Kbiz Lee Seo Jin Và Vợ, Lee Seo Jin

Bài giải:

1. Nợ TK 621 24.000.000Có TK 1521 24.000.0002. Nợ TK 621 6.000.000Có TK 1522 6.000.0003. Nợ TK 622 15.000.000Nợ TK 627 9.000.000Có TK 334 24.000.0004. Nợ TK 622 3.300.000Nợ TK 627 1.980.000Nợ TK 334 2.040.000Có TK 338 7.320.0005. Nợ TK 627 3.000.000Có TK 153 3.000.0006. Nợ TK 627 3.000.000Có TK 214 3.000.0007. Nợ TK 627 3.000.000Có TK 111 3.000.0008. Nợ TK 154 68.280.000Có TK 621 30.000.000Có TK 622 18.300.000Có TK 627 19.980.000Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:

*

Phế liệu nhập kho:6. 1. Nợ TK 152 360.000Có TK 154 360.000Tổng giá thành nhập kho:2.400.000 + 68.280.000 – 2.400.000 – 360.000 = 67.920.000Z đơn vị = 67.920.000/1000 = 67.920Nhập kho thành phẩm:7. 2. Nợ TK 155 67.920.000Có TK 154 67.920.000

Dạng bài tập trắc nghiệm về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

1. Doanh nghiệp M có số liệu sau: Đơn vị tính: (nghìn đồng)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

0

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

240.000

+ Chi phí nhân công trực tiếp

40.000

+ Chi phí sản xuất chung

8.000

Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất được 100 sản phẩm, trong đó có 90 sản phẩm hoàn thành và 10 sản phẩm dở dang. Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 60%. Toàn bộ các chi phí sản xuất bỏ dần đều trong suốt quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Doanh nghiệp tính chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương.Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là A. 24.000.000 đồng.B. 28.000.000 đồng.C. 18.000.000 đồng.D. 28.800.000 đồng.2. Doanh nghiệp Y có số liệu sau: Đơn vị tính: (nghìn đồng)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

40.000

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

600.000

+ Chi phí nhân công trực tiếp

100.000

+ Chi phí sản xuất chung

50.000

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

30.000

Chi phí sản xuất chung phân bổ 100% cho sản phẩm trong kì. Trong kỳ, số lượng sản phẩm A sản xuất được là 200 đơn vị và số lượng sản phẩm B sản xuất được là 100 đơn vị. Biết rằng hệ số tính giá thành sản phẩm A là 1, hệ số tính giá thành sản phẩm B là 2.Giá thành đơn vị sản phẩm B là A. 1.900.000 đồng.B. 3.800.000 đồng.C. 1.875.000 đồng.D. 3.750.000 đồng.3. Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán vào TK 622 là chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của:A. cán bộ quản lý doanh nghiệp
B. cán bộ quản lý phân xưởng
C. công nhân trực tiếp sản xuất
D. nhân viên phòng kinh doanh4. Khoản mục nào dưới đây không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm?
A. Tiền lương của quản đốc phân xưởng
B. Tiền lương của quản lý doanh nghiệp
C. Tiền lương của nhân viên kỹ thuật ở phân xưởng
D. Tiền lương của nhân viên thống kê phân xưởng5. Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào
A. chi phí sản xuất chung.B. chi phí nhân công trực tiếp.C. chi phí quản lý doanh nghiệp.D. chi phí khác.Bài giải

1. Đáp án đúng là: C: 18.000.000 đồng
Vì: (0 + 240.000 + 40.000 + 8.000) × 10 × 60%/(90 + 10 × 60%)2. Đáp án đúng là: B. 3.800.000 đồng
Vì: Gọi hệ số tính giá thành sản phẩm A là 1 thì hệ số tính giá thành sản phẩm B là 2. Tổng số lượng sản phẩm chuẩn quy đổi: 200 × 1 + 100 × 2 = 400Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn = <40.000 + (600.000 + 100.000 + 50.000) – 30.000>/400= 1.900 (nghìn đồng).Giá thành đơn vị sản phẩm B = 1.900.000 × 2 = 3.800.000 đồng.3. Đáp án đúng là: C. Công nhân trực tiếp sản xuất.Vì: Nội dung TK 622 chỉ phản ánh chi phí nhân công trực tiếp.4. Đáp án đúng là: B. Tiền lương thưởng của doanh nghiệp.Vì: Trong giá thành sản xuất chỉ bao gồm các khoản mục chi phí sản xuất thuộc phạm vi tổ, đội, phân xưởng, không bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp.5. Đáp án đúng là: B. Chi phí nhân công trực tiếp.Vì: Khoản trích trước tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được xác định là một khoản mục cấu thành nên chi phí nhân công trực tiếp

Trên là các dạng bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dành cho các bạn đang học kế toán thực hành sản xuất, nếu bạn chưa tự tin có thể tìm hiểu về khóa học gia sư kế toán online 1 kèm 1 do đội ngũ kế toán trưởng chuyên nhận dịch vụ làm báo cáo tài chính của doanh nghiệp sản xuất trực tiếp đào tạo tham khảo thêm tại: Khóa học kế toán sản xuất